$nbsp;

X

0921806686
  Menu

Công nghệ xử lí nước thải sinh hoạt hiệu quả, tiết kiệm

        Nước là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá đối với nhân loại và thế giới, xã hội con người đang phát triển một cách chóng mặt, dân số tăng lên nhanh chóng làm cho nhu cầu sử dụng nước trong sinh hoạt, sản xuất ngày một lớn hơn. Trong khi đó nguồn nước ngầm đang ngày càng cạn kiệt, do sự khai thác quá mức.

       Ô nhiễm môi trường nước ở nước ta hiện nay ngày càng nghiêm trọng. Nó không chỉ ảnh hưởng đến sức khỏe con người mà còn là nguy cơ tiềm ẩn các bệnh cấp và mãn tính, chẳng hạn như: ung thư da, tiêu chảy,…

     Một trong những nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường nước không thể không kể đến đó là tốc độ công nghiệp hoá, đô thị hóa và sự gia tăng dân số. Tình trạng ô nhiễm môi trường nước ở các khu đô thị, khu công nghiệp và làng nghề chủ yếu là do nước thải, khí thải và chất thải rắn. Đặc biệt, ô nhiễm nước do sản xuất công nghiệp là rất nặng.

       Một nhiệm vụ cấp thiết được đặt ra là xử lí nước thải để tái sử dụng cho sản xuất, chăn nuôi, trồng trọt, sinh hoạt…

Chính vì vậy công nghệ xử lí nước thải là rất quan trọng, một công nghệ cần đáp ứng được các tiêu chí: đơn giản, dễ vận hành sử dụng, chi phí thấp, chất lượng nước sau xử lí đáp ứng được các tiêu chuẩn quốc gia để có thể tái sử dụng. Công nghệ xử lí nước thải AO là một công nghệ đơn giản, tối ưu mà có thể đáp ứng được các tiêu chí trên.

XỬ LÝ NƯỚC THẢI SINH HOẠT BẰNG CÔNG NGHỆ AO

pendin-1

 sơ đồ công nghệ

Quy trình xử lý chính gồm 5 bước sau:

+ Điều hòa nồng độ và dòng chảy

+ Xử lý thiếu khí

+ Xử lý Hiếu khí

+ Lắng

+ Khử trùng và xả

Nước thải sinh hoạt từ trạm thu gom được bơm vào hệ thống xử lý qua:

1.Ngăn Bể điều hòa : Có tác dụng điều hòa nồng độ chất thải và lưu lượng. Tại ngăn này bố trí máy khuấy trộn để tránh hiện tượng lắng cặn chất thải xuống đáy bồn. Nước thải sẽ được bơm lên ngăn xử lý Thiếu khí bằng 2 bơm luân phiên.

2.Ngăn Bể Thiếu khí: Có chứa vi sinh thiếu khí có tác dụng xử lý các thành phần Nitơ, Photpho và một phần BOD, COD. Trong đó đặc biệt xử lý Nitơ, lượng Nitrat trong nước thải sẽ chuyển thành Nitơ ở dạng khí và được giải phóng ra môi trường khí. Hệ thống đệm vi sinh được sử dụng nhằm tăng nồng độ vi sinh, giảm thời gian xử lý

Phản ứng dưới tác dụng của vi sinh vật:

NO3 + C2H5OH  à N+ CO2 + H2O

NO3 + C10H19O3N ( nước thải)à N2 + CO2 + H2O +NH3

Nước thải tại ngăn này được khuấy trộn bởi hệ thống bơm đảo trộn nhằm tránh bùn sinh học lắng xuống đáy bể và tăng độ đồng đều của nước thải. Nước thải sẽ tự chảy sang ngăn xử lý Hiếu khí.

3.Ngăn Bể Hiếu khí: Ngăn bể này có bố trí hệ thống phân phối khí mịn cung cấp oxy hòa tan cho nước thải. Dưới tác dụng của vi khuẩn Hiếu khí các thành phần Amoni, BOD, COD trong nước sẽ được xử lý. Ngăn bể hiếu khí cũng được sử dụng hệ thống đệm vi sinh như bể thiếu khí.

Phản ứng dưới tác dụng của vi sinh vật:

NH4+ + O2 à NO3  +  H+ + H2O

C10H19O3N (hữu cơ trong nước thải)+ O2 à CO2+ H2O + NO3

Tại đây có bố trí bơm tuần hoàn về bể thiếu khí với mục đích đưa nước thải chứa Nitrat (NO3 sau oxy hóa amoni) về ngăn xử lý Thiếu khí để chuyển hóa thành Nitơ ở dạng khí. Nước thải sau đó chảy tràn sang ngăn lắng.

4.Ngăn Bể lắng: Nước thải từ bể Hiếu khí chảy sang bể lắng kéo theo Bùn sinh học. Tại ngăn này tốc độ dòng nước chậm, các bông bùn lắng xuống đáy bể và được bơm bùn bơm sang bể thu bùn và hồi lưu về bể Thiếu khí. Nước trong sẽ chảy tràn qua ngăn Bể khử trùng.

5.Ngăn Bể khử trùng và xả: Tại ngăn này, vi sinh vật có hại sẽ bị tiêu diệt bởi hóa chất khử trùng NaOCl. Hệ thống phân phối khí dưới đáy bể có tác dụng đảo trộn nước để tiếp xúc với hóa chất, đảm bảo vi sinh vật có hại (thành phần coliform) được xử lý tốt.

6.Ngăn Bể thu bùn:

Bùn dư được bơm về bể thu bùn. Nước chảy tràn từ bể sẽ được gom về bể cân bằng để hòa trộn với dòng nước thải, còn bùn thì sẽ được lưu lại một thời gian. Tại đây sinh khối trong bùn sẽ tự phân hủy và giảm khối lượng.  Sau đó bùn được hút ra và mang đi xử lý.

 

Tham khảo:

Thiết bị xử lí nước thải sinh hoạt

Thiết bị xử lí nước thải khách sạn, nhà hàng